Từ trái nghĩa là phần nội dung rất quan trọng trong môn tiếng Việt. Tuy nhiên có nhiều từ tiếng Việt khiến chúng ta khó khăn trong việc đưa ra từ trái nghĩa phù hợp, chẳng hạn như từ đoàn kết. Bài viết này chúng tôi sẽ chia sẻ cho các bạn về trái nghĩa với đoàn kết là như thế nào? Mời các bạn cùng theo dõi!

Đoàn kết là gì?

Trước khi tìm hiểu về khái niệm từ trái nghĩa và từ trái nghĩa với đoàn kết, chúng ta hãy cùng tìm hiểu về khái niệm và ý nghĩa của từ đoàn kết. Dưới đây là những thông tin chi tiết về từ đoàn kết:

Khái niệm

Đoàn kết là sự hợp tác, cùng chung tay góp sức để kết thành một khối thống nhất về cả tư tưởng lẫn hành động nhằm mục đích thực hiện một mục tiêu chung. Mục đích của đoàn kết chính là đem lại lợi ích và phát triển cho tập thể.

Đoàn kết là gì
Đoàn kết là gì

Đoàn kết là cùng nhau đồng lòng chung sức, hỗ trợ nhau để có thể giải quyết được công việc hiệu quả. Sự kết hợp ấy sẽ tạo nên một sức mạnh to lớn giúp chúng ta có thể vượt qua được mọi khó khăn, rào cản của vật chất cũng như tinh thần và đem lại kết quả tốt đẹp cho cuộc sống.

Ý nghĩa của từ đoàn kết

  • Là một truyền thống vô cùng tốt đẹp của dân tộc ta từ bao đời nay. Tinh thần ấy đã được thể hiện qua sự tương trợ, đùm bọc và giúp đỡ lẫn nhau bằng những hành động cụ thể. Nhất là những khi gặp phải hoạn nạn, khó khăn.
  • Đoàn kết được thể hiện rõ nhất là trong các cuộc chiến chống giặc ngoại xâm lược. Toàn thể dân tộc ta đã đoàn kết, đồng lòng để chống giặc cứu nước. Toàn dân đoàn kết bảo vệ, gìn giữ cho nền độc lập và chủ quyền của dân tộc.
  • Khi đất nước đã hòa bình, tinh thần đoàn kết được thể hiện trong những hành động cùng chung tay xây dựng tổ quốc.
  • Trong đại dịch Covid 19 đã bùng phát ở nhiều tỉnh thành của nước ta trong thời gian vừa qua, tinh thần đoàn kết của nhân dân ta được thể hiện qua sự đồng lòng chống dịch, thực hiện đúng theo những chỉ đạo từ các cơ quan có thẩm quyền của nhà nước.
  • Đoàn kết là một tập hợp mọi người thành một khối thống nhất, gắn kết chặt chẽ với nhau và không thể tách rời. Đoàn kết là cùng nhau đồng lòng chung sức, hỗ trợ nhau để giải quyết công việc. Sự kết hợp này sẽ tạo nên sức mạnh to lớn giúp cho chúng ta có thể vượt qua mọi khó khăn, rào cản vật chất cũng như tinh thần, đem lại một kết quả tốt đẹp cho cuộc sống.
  • Tinh thần đoàn kết là một trong những giá trị về tinh thần quý báu của dân tộc ta. Phải biết đoàn kết với nhau để cùng bảo vệ nền hòa bình của dân tộc và xây dựng đất nước ngày càng phồn vinh và hạnh phúc.

Từ trái nghĩa là gì?

Sau khi tìm hiểu rõ về nội dung và ý nghĩa của từ đoàn kết, tiếp theo chúng ta hãy cùng tìm hiểu về từ trái nghĩa. Những thông tin dưới đây sẽ giúp cho các bạn hiểu rõ về khái niệm và tác dụng của từ trái nghĩa.

Từ trái nghĩa với đoàn kết
Tìm hiểu về từ trái nghĩa

Khái niệm từ trái nghĩa 

Từ trái nghĩa là từ có ý nghĩa trái ngược nhau hoàn toàn, có nghĩa đối lập với nhau, tương phản nhau về màu sắc, hình dáng, kích thước,… Trái nghĩa là những từ ngược nhau, được dùng để so sánh các sự vật, sự việc và hiện tượng trong cuộc sống.

Tác dụng của từ trái nghĩa

  • Làm nổi bật cho sự vật, sự việc, trạng thái, các hoạt động, màu sắc đối lập nhau của một sự vật, hiện tượng nào đó. Nhờ vậy mà giúp làm nổi bật được những nội dung về các sự vật hiện tượng mà tác giả, người viết đang muốn đề cập đến.
  • Giúp thể hiện rõ về cảm xúc, tâm trạng, sự đánh giá, nhận xét của người nói, người viết về một sự vật, hiện tượng nào đó.

Nhờ những tác dụng nổi bật ở bên trên, từ trái nghĩa đã được sử dụng khá nhiều vào biện pháp tu từ so sánh. Khi viết văn nghị luận, văn chứng minh, người viết cần phải vận dụng từ trái nghĩa một cách hợp lý để làm tăng được tính gợi hình, gợi cảm cho văn bản.

Ví dụ về từ trái nghĩa

Gần mực thì đen – Gần đèn thì sáng. Cặp từ trái nghĩa được sử dụng ở trong câu tục ngữ này là đen – sáng.

Chân cứng đá mềm. Cặp từ trái nghĩa được sử dụng là cứng và mềm.

Lá lành đùm lá rách. Cặp từ trái nghĩa được sử dụng lành – rách.

Trái nghĩa với từ hạnh phúc chính là từ bất hạnh, từ trái nghĩa với từ nóng là từ lạnh.

Trái nghĩa với đoàn kết là gì?

Từ trái nghĩa với đoàn kết là các từ như chia rẽ và bè phái.

Ví dụ: 

  • Tập thể lớp 9A rất đoàn kết và Tập thể lớp 9A chia rẽ nhau.
  • Các nhân viên trong công ty đoàn kết với nhau để hoàn thành xong dự án được giao – Các nhân viên trong công ty chia bè phái khiến cho công việc được giao không đạt được hiệu quả.
Từ trái nghĩa với đoàn kết
Đoàn kết mang lại thành công cho tập thể

Bản chất của đoàn kết luôn là sự tác động qua lại giữa các mối quan hệ. Sự đoàn kết không thể đến tạo nên từ một cá nhân riêng biệt, tất cả phải cùng nhau tạo thành một tập thể, cùng nhau chia sẻ và phát triển. Sự đoàn kết luôn luôn đòi hỏi chúng ta phải có chủ đích về những cam kết của bản thân mình. Khi chúng ta có cùng tư tưởng, định hướng thì mọi việc làm sẽ được nhất quán và hiệu quả. Trong môi trường khác nhau từng cá thể buộc phải tự thay đổi để thích nghi, thậm chí là có thể hy sinh để đoàn kết với tập thể và hoàn thành mục đích cuối cùng.

Chia rẽ, bè phái là từ trái nghĩa, đối lập hoàn toàn với đoàn kết. Chia rẽ bè phái thường là sự tập hợp những người vì quyền lợi cá nhân hoặc quan điểm hẹp hòi mà liên kết với nhau, gây chia rẽ trong một nội bộ tổ chức. Chia rẽ bè phái được sử dụng với ý nghĩa tiêu cực mà thường đối với các tổ chức luôn tìm cách để hạn chế tình trạng chia rẽ này. Việc chia rẽ bè phái làm ảnh hưởng rất xấu đến sự phát triển chung trong công việc, sự phát triển của tổ chức, kìm hãm sự phát triển của xã hội và tạo nên môi trường không lành mạnh để các cá nhân trong đó phát triển.

Bên trên là những thông tin chúng tôi chia sẻ cho các bạn về nội dung trái nghĩa với đoàn kết là gì? và khái niệm từ trái nghĩa. Hy vọng bài viết sẽ giúp các bạn có thêm những kiến thức bổ ích mới. Nếu có bất cứ thắc mắc gì về nội dung bài viết hãy bình luận ở bên dưới bài viết nhé!

Nguồn: Giamayruaxe.net

Rate this post